Thuốc Cefuroxim: Công dụng, liều dùng và cách dùng

0
2

Cefuroxim là thuốc gì? Thuốc có tác dụng trong điều trị các tình trạng bệnh nào? Liều dùng, cách dùng và các tác dụng phụ? Hãy cùng Healthy ung thư theo dõi vấn đề được phân tích trong bài viết dưới đây nhé!

Thông tin cơ bản về thuốc Cefuroxim

  • Tên thuốc: Cefuroxim
  • Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin
  • Dạng bào chế: Viên nén, thuốc tiêm, thuốc ống
  • Thành phần thuốc: Cefuroxim và tá dược

Dạng bào chế và Hàm lượng: 

  • Hỗn dịch uống: 125 mg/5 ml; 250 mg/5 ml
  • Viên nén: 125 mg, 250 mg, 500 mg.
  • Lọ 250 mg, 750 mg hoặc 1,5 g bột pha tiêm.
  • Nhà sản xuất: Hiện thuốc Cefuroxim được sản xuất bởi một số công ty như Mebiphar, Pharimexco, Tipharco…

Cefuroxim 500mg là thuốc gì

Thuốc Cefuroxim được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thành phần trong công thức của mỗi viên nén bao phim là:

Hoạt chất: Cefuroxim được bào chế dạng Cefuroxim axetil với hàm lượng là 500mg.

Tá dược

  • Titan oxyd.
  • Avicel, aerosil 200.
  • Disolcel.
  • Natri laurylsulfat.
  • HPMC, DST, PEG 6000.
  • Isopropanol.
  • Magnesium stearat.
  • Talc.

Dược lực học

  • Cefuroxime axetil: dạng thuốc uống, liều biểu thị theo số lượng tương đương của cefuroxim. 
  • Cefuroxim natri: dạng thuốc tiêm, biểu thị theo số lượng tương đương cefuroxim. 
  • Cefuroxime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ II.

Dược động học 

  • Sau khi uống thuốc, cefuroxime axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxime vào hệ tuần hoàn. 
  • Thuốc hấp thu tốt nhất khi được uống trong bữa ăn. 
  • Nồng độ tối đa trong huyết thanh (2-3mg/l cho liều 125 mg, 4-6mg/l cho liều 250mg, 5-8mg/l cho liều 500mg và 9-14mg/l cho liều 1g) đạt được vào khoảng 2-3 giờ sau khi uống trong bữa ăn. Thời gian bán hủy trong huyết thanh từ 1 đến 1,5 giờ. Mức độ gắn kết với protein thể hiện khác nhau từ 33-50% tùy theo phương pháp được dùng. 
  • Cefuroxime không bị chuyển hóa và được đào thải bởi quá trình lọc ở cầu thận và sự thải ở ống thận. 
  • Dùng probenecide đồng thời sẽ làm tăng diện tích dưới đường cong đến 50%. 
  • Nồng độ trong huyết thanh của cefuroxime bị giảm bằng thẩm phân.

Cơ chế hoạt động của thuốc

Cefuroxim có khả năng ngăn chặn các tế bào vi khuẩn hình hành, phát triển và phân chia. Thuốc phá vỡ thành tế bào, tiêu diệt tận gốc vi khuẩn. 

Dạng bào chế – hàm lượng

Hiện nay thuốc Cefuroxim đang được phân phối với nhiều quy cách, hàm lượng khác nhau để phù hợp với từng mục đích điều trị. Danh sách quy cách và hàm lượng có thể liệt kê ra như sau:

  • Cefuroxim dạng viên nén hàm lượng cefuroxim tương ứng 125mg, 250mg và 500mg.
  • Cefuroxim dạng hỗn dịch uống với hàm lượng cefuroxim tương ứng 125 mg/5 ml; 250 mg/5 ml.
  • Cefuroxim natri: Dạng thuốc tiêm, liều biểu thị theo số lượng tương đương của cefuroxim.
  • Dạng bột pha tiêm: lọ 250 mg, 750 mg hoặc 1,5 g

Công dụng – chỉ định thuốc Cefuroxim

Thuốc Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin, thường được chỉ định trong nhiễm khuẩn gram âm và gram dương nhạy cảm.

Thuốc được chỉ định cho cả người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi, với những trường hợp bệnh lý nhiễm khuẩn như sau:

  • Viêm đường hô hấp bao gồm : viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản cấp do bội nhiễm, viêm phế quản mãn tính, viêm phổi, viêm amidan do liên cầu khuẩn gây ra.
  • Chỉ định trong điều trị viêm tai giữa cấp và mãn tính.
  • Viêm nhiễm đường tiết niệu bao gồm viêm bàng quang, viêm bể thận, bệnh lậu không biến chứng.
  • Điều trị nhiễm khuẩn trên da hoặc các mô mềm trong trường hợp không có biến chứng.
  • Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn xương khớp
  • Chỉ định điều trị viêm màng não hoặc bệnh Lyme sớm.
  • Bên cạnh đó, kháng sinh cefuroxim còn được chỉ định dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
  • Vì có phản ứng quá mẫn (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta-lactam, nên những người bệnh này phải thận trọng và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng Cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicillin.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Cefuroxim

  • Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào ghi nhận dấu hiệu tổn thương khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai do dùng thuốc Cefuroxim. Tuy nhiên, cần phải sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. 
  • Trẻ sơ sinh sử dụng thuốc Cefuroxim có nguy cơ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban, do đó nên cẩn trọng khi dùng thuốc ở người mẹ đang cho con bú.
Trẻ sơ sinh dùng thuốc Cefuroxim có nguy cơ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Cefuroxim như thế nào?

Liều dùng:

Đối với trẻ em:

  • Đối với trẻ dưới 13 tuổi, có thể dùng liều uống từ 125mg – 250mg, duy trì liều tùy vào từng loại bệnh và mức độ hồi phục. 
  • Đối với trẻ trên 13 tuổi áp dụng liều uống điều trị như người lớn.
  • Liều tiêm tĩnh mạch cho trẻ em và trẻ còn rất nhỏ khoảng 30mg – 60mg tùy vào thể trọng và các mức độ của bệnh.

Đối với người lớn:

  • Viêm phế quản cấp tính và mãn tính: Thuốc Cefuroxim 250mg hoặc Cefuroxim  500mg một ngày. 
  • Bệnh lậu cổ tử cung, niệu đạo: 1g/1 ngày.
  • Liều tiêm tĩnh mạch: Khoảng 750mg trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn nặng.
  • Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang hàm do vi khuẩn: 250mg/1 ngày.

Cách dùng:

  • Chỉ được uống hoặc tiêm chích khi được sự đồng ý của bác sĩ.
  • Người có tiền sử về bệnh thận hoặc đang có thể trạng yếu thì tuyệt đối không nên tự ý uống thuốc.

Quá liều và xử trí

Quá liều cấp:

  • Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và ỉa chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí quá liều:

  • Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Tác dụng không mong muốn Cefuroxim (ADR)

Ước tính tỷ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh điều trị.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: Ðau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
  • Da: Ban da dạng sần.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Da: Nổi mày đay, ngứa.
  • Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Có thể có Sốt
  • Máu: Thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ.
  • Thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động.
  • Bộ phận khác: Ðau nhức xường khớp.

Tương tác thuốc

Ta có thể chia sự tương tác của cefuroxim thành 2 loại như sau:

  • Tăng tác dụng của cefuroxim: thuốc Probenecid cạnh tranh thải trừ với cefuroxim ở thận khiến nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao hơn tạo lên tác dụng dài hơn bình thường.
  • Thuốc có tương tác làm tăng độc tính: các thuốc thuộc nhóm kháng sinh aminoglycosid, các thuốc lợi tiểu (tiêu biểu là furosemid) làm tăng độc tính của cefuroxim đối với thận.
  • Giảm tác dụng của các thuốc là hormon sinh dục nữ: cefuroxim gây tác dụng không tốt tới hệ vi khuẩn ở đường ruột từ đó hạn chế sự tái hấp thu estrogen từ đó dẫn đến nguy cơ mất tác dụng của các thuốc tránh thai chứa estrogen và progesteron.
  • Khi sử dụng đồng thời cefuroxim với bất kì một trong các thuốc kể trên có thể xảy ra phản ứng tương tác giữa 2 thuốc với nhau gây hậu quả khó lường. Nhẹ thì làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc, nặng có thể sản sinh ra chất mới từ 2 hoạt chất ban đầu của thuốc hoặc gây ứ đọng thuốc do cạnh tranh đào thải gây hại cho cơ thể người dùng.

Ngoài ra thuốc còn có tác dụng với một số thuốc khác không được liệt kê ở danh sách trên. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng cefuroxim với bất kỳ thuốc nào khác.

Thuốc Cefuroxim có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc kháng sinh Cefuroxim là loại kháng sinh điều trị được nhiều chứng viêm do vi khuẩn gây ra, thuốc được chỉ định điều trị nhiều bệnh lý, đặc biệt viêm nhiễm hô hấp. Thuốc hiện đang được kê đơn ở các bệnh viện, nhà thuốc bệnh viện là nơi phân phối chính, bệnh nhân có thể dùng đơn của bác sỹ để mua ở các nhà thuốc trên toàn quốc.

Hiện nay trên thị trường, thuốc Cefuroxim được bào chế và đóng gói với các giá tương ứng khác nhau phù hợp với từng đối tượng sử dụng, cụ thể:

  • Thuốc Cefuroxim 250mg có giá dao động từ 30.000 – 35.000 VNĐ/ hộp.
  • Thuốc Cefuroxim 500 mg có giá dao động từ 40.000 – 45.000 VNĐ/ hộp.

Lưu ý mức giá có thể thay đổi theo từng thời điểm, giai đoạn và đặc biệt là phụ thuộc vào nhà cung cấp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản thuốc Cefuroxim trong bao bì kín, nơi khô ráo.
  • Tránh để thuốc ở nơi ẩm vì rất dễ gây hỏng thuốc.
  • Nhiệt độ bào quản tốt nhất là  <30°C.
  • Nên cất thuốc cẩn thận, tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng.

Các bài viết của Healthy ung thư chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Thông tin liên hệ Nhà Thuốc An Tâm:

Website Nhà Thuốc An Tâm: https://nhathuocantam.org/

Fanpage: https://www.facebook.com/nhathuocantam.org
Địa chỉ: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0937542233

 

Nguồn tham khảo bài viết NhaThuocLP.com, NhathuocAnTam.org, NhaThuocOnline.org

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here